Thứ Năm, 10 tháng 9, 2015

Các diterpenoid (Kaempulchraols P−T) được phân lập từ Địa liền đẹp (Thiền liền đẹp)-Kaempferia pulchra ở Mianma

Các diterpenoid (Kaempulchraols P−T) được phân lập từ Địa liền đẹp (Thiền liền đẹp)-Kaempferia pulchra ở Mianma


TÓM TẮT: 5 diterpenoid isopimaran, kaempulchraol PT (15) được phân lập từ phân đoạn dầu thu được từ dịch chiết chloroform của thân rễ Địa liền đẹp (Thiền liền đẹp)-Kaempferia pulchra Ridl. Cùng  với 2 chất đã được biết. Cấu trúc của các chất này được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2 chiều

Thiềng liềng đẹp: Kaempferia pulchra
Thiềng liềng đẹp: Kaempferia pulchra ; nguồn htbg..com

Kaempulchraols PT, Diterpenoids from Kaempferia pulchra Rhizomes Collected in Myanmar

ABSTRACT: The isolation of the oily fraction obtained from the CHCl3-soluble extract of the rhizomes of Kaempferia pulchra afforded five new isopimarane diterpenoids, kaempulchraols P−T (1−5), along with two known analogues. The structures were elucidated using spectroscopic
techniques, including 2D NMR spectroscopy.


AUTHOR INFORMATION (Thông tin của tác giả), Corresponding Authors (Đồng tác giả
*Tel: +81 76 434 7625. Fax: +81 76 434 5059. E-mail: nnwin@inm.u-toyama.ac.jp (N. N. Win).
*Tel: +81 76 434 7625. Fax: +81 76 434 5059. E-mail:hmorita@inm.u-toyama.ac.jp (H. Morita).

Thứ Ba, 8 tháng 9, 2015

Các alkaloid Koumin, Humantenin và Yohimban phân lập từ cây Lá Ngón Gelsemium elegans

Các alkaloid Koumin, Humantenin và Yohimban phân lập từ cây Lá Ngón Gelsemium elegans (Gardner & Chapm.) Benth.


Tóm tắt: Chín alkaloid mới đã được phân lập lá và thân cây lá Ngón Gelsemium elegans(Gardner & Chapm.) Benth. là koumin (1−4), humantenin (5−7) và yohimban (8, 9). Các alkaloid 1 và 7 trưng bày có hoạt tính ức chế năm dòng tế bào khối u trên người với giá trị IC50 trong khoảng 4,6-9,3 μM.

Cây lá Ngón: Gelsemium elegans
Cây lá Ngón: Gelsemium elegans (Gardner & Chapm.) Benth.


ABSTRACT: Nine new alkaloids of the koumine (1−4), humantenine (5−7), and yohimbane (8, 9) types as well as 12 known analogues were isolated from the leaves and vine stems of Gelsemium elegans. Compound 1 is the first N-4-demethyl alkaloid of the koumine type, compound 7 is the first norhumantenine alkaloid, and compounds 8 and 9 are the first N-1-oxide and the first seco-E-ring alkaloids, respectively, of the yohimbane type. Compounds 1 and 7 exhibited moderate cytotoxicity against five human tumor cell lines with IC50 values in the range 4.6−9.3 μM. 

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015

HOÀNG THẢO LANGBIANG-Dendrobium langbianense

HOÀNG THẢO LANGBIANG

Tên Latin (Tên khoa học): Dendrobium langbianense Gagnep.; thuộc họ Lan (Orchidaceae)
Đồng đồng nghĩa (Synonyms): Không có tên đồng nghĩa.
Mô tả (Đặc điểm thực vật): Lan sống phụ sinh,, mọc bụi nhỏ, cao 5 - 10cm phình ở giữa dạng thoi, đỉnh có mũi nhọn. Lá 4 - 6 chiếc ở đỉnh hình giải hẹp, dài từ 1 - 3cm, đầu lõm. Cụm hoa ở nách lá, dài 2 - 4cm, hoa nhỏ xếp thưa. Hoa màu vàng xám nhạt, dài 1cm, cánh môi có 3 thùy nông, có vạch đỏ hay nâu đậm, mép có răng đều đặn.

Hoàng thảo Langbiang: Dendrobium langbianense
Hoàng thảo Langbiang: Dendrobium langbianense Gagnep.
Phân bố: Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Langbian, Đà Lạt (Lâm Đồng).
Tài liệu tham khảo:
Trần Hợp (1998), Phong lan Việt Nam, NXB Nông nghiệp, trang trang 99.
The Plant List 2013

Thứ Hai, 3 tháng 8, 2015

ĐỊA LIỀN ĐEN-Kaempferia parviflora

ĐỊA LIỀN ĐEN


Tên khác:Gừng đen, Ngãi Tím, Sâm Thái, Gừng đen Thái.
Tên khoa học:Kaempferia parviflora Wall. ex Baker; Họ Gừng (Zingiberaceae).
Tên đồng nghĩa: Kaempferia rubromarginata(S.Q.Tong) R.J.Searle; Stahlianthus rubromarginatus S.Q.Tong
Tên tiếng anh: Black Ginger
Kaempferia parviflora
Kaempferia parviflora Wall. ex Baker
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Kaempferiae Parviflorae)
Phân bố:Thái Lan, Việt Nam
Thành phần hóa học: Các nhà khoa học đã phân lập từ Kaempferia parviflora các chất flavonoide như: 5,7-dimethoxyflavone, 5-hydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavone và 5-hydroxy-3,7-dimethoxyflavone.
Công dụng: Thân rễ có tác dụng tăng cường sức khỏe, chống lão hóa và đặc biệt người dân Thái Lan dùng với tác dụng tăng cường khả năng tình dục

Thứ Hai, 6 tháng 7, 2015

Bát Mọt-Thường Xuân-Thanh Hóa

Bát Mọt-Thường Xuân-Thanh Hóa
Vườn ươm Quế Thanh
Vườn ươm Quế Thanh
Trạm bảo vệ rừng Xuân Khao
Trạm bảo vệ rừng Xuân Khao
Khu bảo tồn Xuân Liên
Khu bảo tồn Xuân Liên
Đồn biên phòng Bát Mọt
Đồn biên phòng Bát Mọt
Hoa Mua
Hoa Mua
Tô liên
Tô liên
Thầy Tuyến
Thầy Tuyến
Thầy Tuyến
Thầy Tuấn
Thầy Tuấn
Tràn Bản Cạn 1
Tràn Bản Cạn 1
Bát Mọt-Thường Xuân-Thanh Hóa

Thứ Bảy, 4 tháng 7, 2015

Thanh tra tại Hồ Cửa Đạt

Hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt
Thầy Tuyến 
Đền thờ Cầm Bá Thước
Đền thờ Cầm Bá Thước
Đền thờ Cầm Bá Thước
Đền thờ Cầm Bá Thước
Đền thờ Cầm Bá Thước
Hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt
Thầy Tuyến và thầy Hải
Hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt
Thầy Tuấn và thầy Tuyến
Thầy Tuấn và thầy Tuyến
Ngọc Nữ Colebrook: Clerodendrum colebrookianum
Ngọc Nữ Colebrook: Clerodendrum colebrookianum Walpers 

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2015

LAN LÁ NHUNG NHỎ-Trichotosia microphylla

LAN LÁ NHUNG NHỎ


Tên khoa học: Trichotosia microphylla Blume; thuộc Họ Phong lan (Orchidaceae).
Tên khác: Mao lan lá nhỏ.         
Tên đồng nghĩa: Eria microphylla (Blume) Blume; Pinalia microphylla (Blume) Kuntze           
Mô tả (Đặc điểm thực vật): Lan sống phụ sinh, nhỏ, thân bò dài phủ lông trắng. Lá mọc gần đối, dạng trái xoan rộng, gần tròn, dài 1, 5cm - 2, 5cm, phủ lông trắng. Hoa đơn độc ở đỉnh, màu vàng. cánh môi có đốm nâu.

Lan nhung lá nhỏ: Trichotosia microphylla
Lan nhung lá nhỏ: Trichotosia microphylla Blume
Phân bố: Cây sống bám trên cây trong rừng ở độ cao 1000-1500m. Cây mọc ở Tây Nguyên (Gia Lai, Kontum, Dak Lak), Lâm Đồng và loài này cũng phân bố ở Thái Lan, Malaysia, Indonesia.
Tài liệu tham khảo:
Trần Hợp (1998), Phong lan Việt Nam, NXB Nông nghiệp, trang trang 208.
The Plant List 2013
FOC Vol. 25 Page 357, 358